Trang chủ / Thành lập công ty TNHH 2TV trở lên

Thành lập công ty TNHH 2TV trở lên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân với số lượng thành viên không quá 50. Các thành viên công ty chịu trách nhiệm với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào. Khác với công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên có nhu cầu vốn cao hơn và mô hình tổ chức quản lý phức tạp hơn

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

2.     HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 2019

Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu bao gồm:

STT Tên tài liệu/giấy tờ Số lượng/Quy cách Ghi chú
1  

 

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

01

Theo mẫu

 

Tải về
2  

Điều lệ

01

Theo mẫu

 

Tải về

3  

Danh sách thành viên

01

Theo mẫu

 

Tải về

4  

CMND hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân

01

Bản sao chứng thực của từng cá nhân

 

Khách hàng cung cấp

4  

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tương đương của thành viên là tổ chức.

01

Bản sao chứng thực của từng tổ chức

 

Khách hàng cung cấp

5  

Văn bản ủy quyền  của thành viên là tổ chức.

01

Bản sao chứng thực của từng tổ chức

 

Khách hàng cung cấp

6  

CMND hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

01

Bản sao chứng thực của từng cá nhân

 

Khách hàng cung cấp

7  

Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

01

Theo mẫu

 

Tải về

8  

Giấy ủy quyền người nộp hồ sơ

01

Theo mẫu

 

Tải về

 

3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đại diện Công ty (hoặc người được uỷ quyền) nộp hồ sơ trực tiếp hoặc điện tử cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định đặt trụ sở công ty. Riêng Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh chỉ chấp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin Đăng ký Doanh nghiệp.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ 

Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp

Khi nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh, chuyên viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tại chỗ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết biên nhận và hẹn ngày trả kết quả (trong vòng 3 ngày làm việc). Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chuyên viên sẽ yêu cầu điều chỉnh bổ sung.

Nếu hồ sơ được nộp điện tử

Trong vòng 2-3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ điện tử, chuyên viên sẽ gửi thông báo đến email người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ thông báo nộp hồ sơ bản giấy đến phòng đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, sẽ thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung và nộp lại qua Cổng thông tin điện tử.

Bước 3: Xem xét và trả kết quả

Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp

Người nộp hồ sơ mang biên nhận theo ngày hẹn đến Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Nếu hồ sơ đã được chấp thuận, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không đủ điểu kiện, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra văn bản từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thông tin tài liệu.

Nếu hồ sơ được nộp điện tử

Người nộp hồ sơ mang hồ sơ đã được chấp nhận đến nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký doanh nghiệp. Sau khi đối chiếu với hồ sơ nộp qua mạng. Chuyên viên sẽ cấp giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong cùng ngày (sau khoảng 2-3 tiếng).

4. PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí Nộp điện tử Nộp trực tiếp
Phí cấp Giấy CNĐKDN 100.000đ
Phí Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp 300.000đ 300.000đ

 

5. CÁC THỦ TỤC KHÁC DOANH NGHIỆP PHẢI TIẾN HÀNH SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Về hồ sơ pháp lý doanh nghiệp

Khắc dấu và thông báo mẫu dấu

Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu công ty và thông báo mẫu dấu này qua Cổng thông tin điện tử

Hồ sơ Thông báo mẫu dấu gồm:

STT Tên tài liệu/giấy tờ Số lượng/Quy cách Ghi chú
1  

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu                          

01

Theo mẫu

 

Tải về
2  

Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

01

Theo mẫu

 

Tải về

3  

Giấy ủy quyền

01

Theo mẫu

 

Tải về

 

 

Giấy chứng nhận phần vốn góp

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Nội dung chỉ yếu giấy chứng nhận phần vốn góp bao gồm

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

  1. b) Vốn điều lệ của công ty;
  2. c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  3. d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
  4. đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
  5. e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Sổ đăng ký thành viên

Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  2. b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  3. c) Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;
  4. d) Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;
  5. đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

Về nghĩa vụ góp vốn

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thành viên hoặc người được ủy quyền tiến hành góp vốn vào doanh nghiệp trong vòng 90 ngày.

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

Sau thời hạn trên mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

  1. a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
  2. b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
  3. c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

Định giá tài sản

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được chủ sở hữu hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty

  1. a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

  1. b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
  2. c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

 

Về thuế

Mở tài khoản và mua chữ ký số

– Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp tiến hành mở tài khoản vốn và mua chữ ký số.

– Mở tài khoản vốn của doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc. Doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng vào lập hồ sơ mở tài khoản ngân.

– Chữ ký số hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục kê khai, nộp thuế qua mạng, kê khai và nộp Bảo hiểm xã hội cũng như các dịch vụ công khác qua mạng điện tử.

– Sau khi đã có tài khoản ngân hàng và chữ ký số, doanh nghiệp doanh nghiệp có thể kết nối tài khoản kê khai nộp thuế qua mạng và tài khoản ngân hàng để kê khai và nộp các loại thuế phí liên quan

Kê khai và nộp Lệ phí môn bài môn bài[11]

  1. a) Mức đóng Lệ phí môn bài
Căn cứ vào vốn điều lệ Mức Lệ phí môn bài phải đóng
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh, Tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm

Doanh nghiệp vừa thành lập thì tùy vào thời điểm thành lập mức đóng lệ phí môn bài sẽ khác nhau:

+ Nếu thành trong 6 tháng đầu năm: đóng lệ phí cả năm

+ Nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm: đóng 50% mức lệ phí cả năm

  1. b) Thời hạn kê khai và nộp lệ phí môn bài:

+ Nếu doanh nghiệp không kê khai ngày bắt đầu hoạt động trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì hạn chót khê khai và nộp lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng mà doanh nghiệp nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Nếu doanh nghiệp kê khai ngày bắt đầu hoạt động trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động doanh nghiệp phải kê khai và nộp lệ phí môn bài.

+ Các năm sau, doanh nghiệp kê khai và nộp lệ phí môn bài trước ngày 30/01/2019

  1. c) Phương thức kê khai và nộp lệ phí môn bài

Hầu hết các Chi cục thuế và Cục thuế đều áp dụng phương thức kê khai và nộp thuế qua mạng. Doanh nghiệp sử dụng chữ ký số và các phần mềm liên quan để tiến hành kê khai và nộp lệ phí môn bài.

Lựa chọn phương pháp Kê khai thuế Giá trị gia tăng[12]

Hiện nay có 2 phương pháp tính thuế GTGT là Phương pháp khấu trừ và Phương pháp trực tiếp

  1. Phương pháp khấu trừ thuế

1.1. Đối tượng áp dụng

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cụ thể:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

1.2. Thời gian áp dụng

Hai năm liên tục

1.3. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra: bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế  x Thuế suất thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu vào: bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT  mua hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp = Giá thanh toán – Giá tính thuế

  1. Phương pháp trực tiếp

2.1. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Hộ, cá nhân kinh doanh;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

2.2. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

  1. Phương thức kê khai và nộp thuế GTGT

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT trong lần kê khai quý đầu tiên kể từ khi thành lập.

Việc kê khai và nộp thuế GTGT được tiến hành qua mạng với chữ ký số.

Thời hạn kê khai thuế GTGT chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên sau quý.

Hóa đơn GTGT[13]

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT tiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn GTGT.

Hiện tồn tại song song 2 hình thức Hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử. Tuy nhiên pháp luật yêu cầu các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020 phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.

Doanh nghiệp lựa chọn các đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử để đạt mua, đăng ký sử dụng và thông báo phát hành.

Về kế toán

Về lao động (nếu có thuê mướn lao động)

6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN, HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN

  1. a) Quyền của thành viên[14]

– Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

– Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật doanh nghiệp.

– Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

– Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.

– Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.

– Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

– Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật doanh nghiệp.

– Trừ trường hợp có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:

+ Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

+ Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

+ Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

+ Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

– Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này.

– Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

  1. b) Nghĩa vụ của thành viên[15]

– Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp.

– Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật doanh nghiệp.

– Tuân thủ Điều lệ công ty.

– Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

– Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:

+ Vi phạm pháp luật;

+ Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;

+ Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

– Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN[16]

– Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

– Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

– Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

– Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

– Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

– Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

– Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

– Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Quyết định tổ chức lại công ty;

– Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN[17]

– Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

– Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

– Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

– Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

– Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

7. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về Đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 96/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHDT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của TT 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

 

DỊCH VỤ

ĐẦU TƯ
HỢP ĐỒNG
TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Let’s Get Started on Your Confidential Consultation