Trang chủ / Thành lập công ty cổ phần

Thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân mà trong đó vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông là tổ chức, cá nhân nắm giữ cổ phần có số lượng tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Điểm nổi bật của công ty Cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác là khả năng phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

 1. SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TNHH 2TV TRỞ LÊN

Tiêu chí Công ty TNHH 2 – 50 thành viên Công ty cổ phần
Số lượng thành viên góp vốn 2 – 50 thành viên. Tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.
Thành viên Tổ chức, cá nhân
Trách nhiệm của thành viên Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp.

Trừ:

Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp.

 

Chuyển nhượng vốn góp (cổ phần) Chỉ được chuyển nhượng theo quy định trong trường hợp:

– Mua lại phần vốn góp.

– Chuyển nhượng phần vốn góp

– Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt.

Có quyền tự do chuyển nhượng cổ phẩn trừ 02 trường hợp:

– Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

– Không thể chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết

Tư cách pháp nhân Có từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Vốn điều lệ Các thành viên đóng góp các phần khác nhau tùy vào khả năng của mình Được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần
Quyền phát hành chứng khoán Không
Cơ cấu tổ chức – Hội đồng thành viên.

– Chủ tịch Hội đồng thành viên.

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

– Ban kiểm soát (bắt buộc nếu có từ 11 thành viên trở lên)

Có 2 mô hình mà các công ty cổ phần có quyền chọn:

Mô hình 1:

– Đại hội đồng cổ đông.

– Hội đồng quản trị.

– Ban kiểm soát.

Trường hợp có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Mô hình 2:

– Đại hội đồng cổ đông.

– Hội đồng quản trị.

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

It nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

Ngoài ra, còn thêm trường hợp sau:

Chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

 2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 2019

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần theo mẫu bao gồm:

STT Tên tài liệu/giấy tờ Số lượng/Quy cách Ghi chú
1  

 

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

01

Theo mẫu

 

Tải về
2  

Điều lệ

01

Theo mẫu

 

Tải về

3  

Danh sách cổ đông sáng lập.

01

Theo mẫu

 

Tải về

4  

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

01

Theo mẫu

 

Tải về

5  

CMND hoặc hộ chiếu của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

01

Bản sao chứng thực của từng cá nhân

 

Khách hàng cung cấp

6  

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tương đương của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

01

Bản sao chứng thực của từng tổ chức

 

Khách hàng cung cấp

7  

Văn bản ủy quyền  của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

01

Bản sao chứng thực của từng tổ chức

 

Khách hàng cung cấp

8  

CMND hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

01

Bản sao chứng thực của từng cá nhân

 

 

Khách hàng cung cấp

9  

Tờ khai người nộp hồ sơ

01

Theo mẫu

 

Tải về

10  

Giấy ủy quyền người nộp hồ sơ

Theo mẫu  

Tải về

3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đại diện công ty (hoặc người được uỷ quyền) nộp hồ sơ trực tiếp hoặc điện tử cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định đặt trụ sở công ty. Riêng Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh chỉ chấp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin Đăng ký Doanh nghiệp.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ 

Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp

Khi nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh, chuyên viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tại chỗ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết biên nhận và hẹn ngày trả kết quả (trong vòng 2-3 ngày làm việc). Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chuyên viên sẽ yêu cầu điều chỉnh bổ sung.

Nếu hồ sơ được nộp điện tử

Trong vòng 2-3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ điện tử, chuyên viên sẽ gửi thông báo đến email người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ thông báo nộp hồ sơ bản giấy đến phòng đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, sẽ thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung và nộp lại qua Cổng thông tin điện tử.

Bước 3: Xem xét và trả kết quả

Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp

Người nộp hồ sơ mang biên nhận theo ngày hẹn đến Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Nếu hồ sơ đã được chấp thuận, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không đủ điểu kiện, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra văn bản từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh, bổ sung thông tin tài liệu.

Nếu hồ sơ được nộp điện tử

Người nộp hồ sơ mang hồ sơ đã được chấp nhận đến nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký doanh nghiệp. Sau khi đối chiếu với hồ sơ nộp qua mạng. Chuyên viên sẽ cấp giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong cùng ngày (sau khoảng 2-3 tiếng).

4. PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí Nộp điện tử Nộp trực tiếp
Phí cấp Giấy CNĐKDN 100.000đ
Phí Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp 300.000đ 300.000đ

5. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về Đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 96/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHDT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của TT 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

DỊCH VỤ

ĐẦU TƯ
HỢP ĐỒNG
TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Let’s Get Started on Your Confidential Consultation