Trang chủ / Đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh là vấn đề thường xảy ra trong hoạt động kinh doanh và được đăt ra khi doanh nghiệp tự quyết định tạm dừng kinh doanh để tìm kiếm cơ hội mới, điều chỉnh chiến lược…, đây cũng là phương án thay thế cho việc giải thể trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả.

Thủ tục này cũng xảy ra khi có yêu cầu của Cơ quan Đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành nghề có điều kiện nhưng không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, Hãng luật Casee xin cung cấp dịch vụ tư vấn thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh như sau:

1.   Điều kiện

Để được cấp Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu ý và phải đảm bảo các điều kiện sau:

Có hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng;

Doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh không quá một năm và được gia hạn liên tiếp không quá một năm tiếp theo;

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã kí với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

2.   Hồ sơ

Số lượng: 01 bộ, nộp về Phòng Đăng ký kinh doanh.

Thành phần của 01 bộ hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh gồm có:

STT Tên tài liệu/giấy tờ Số lượng/Quy cách Ghi chú
1 Thông báo tạm ngừng kinh doanh 01

Theo mẫu

 

Tải về
2 Quyết định của chủ sở hữu/ thành viên hợp danh/ Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh (trừ doanh nghiệp tư nhân) 01

Bản sao

Mẫu tham khảo

QĐ của chủ sở hữu: Tải về

QĐ của HĐTV: Tải về

QĐ của HĐQT: Tải về

3 Biên bản họp của các thành viên hợp danh/ Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh (trừ doanh nghiệp tư nhân) 01

Bản sao

Mẫu tham khảo

Biên bản họp HĐTV: Tải về

Biên bản họp HĐQT: Tải về

4 Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ 01

Theo mẫu

Tải về
5 Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên) 01 bản Casee cung cấp
6 Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác) 01 cái Casee cung cấp
7 Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

 

01

Theo mẫu

Tải về

3. Trình tự, thủ tục

Có 2 cách thực hiện:

          + Trực tiếp tại Sở kế hoạch và đầu tư

          + Đăng ký nộp qua Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp

Đối với Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc phải đăng ký nộp hồ sơ qua Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự đăng ký nộp hồ sơ qua Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp gồm các bước:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ     

Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu. Hồ sơ phải có đầy đủ chữ ký của thành viên/cổ đông và người đại diện theo pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng

Đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản đăng ký doanh nghiệp tại Website dangkykinhdoanh.gov.vn

Chọn Thành lập mới doanh nghiệp. Điền thông tin trên website. Scan và nộp hồ sơ đã chuẩn bị

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

Trong 3 ngày làm việc, chuyên viên sẽ kiểm tra hồ sơ.

Nếu hồ sơ thiếu sót hoặc chưa đầy đủ, chuyên viên sẽ yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung. Phương thức bổ sung chỉnh sửa tương tự như bước nộp hồ sơ qua mạng.

Nếu hồ sơ hợp lệ, chuyên viên sẽ yêu cầu nộp hồ sơ bản giấy đến phòng đăng ký kinh doanh.

Bước 4: Nộp hồ sơ trực tiếp và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Người nộp hồ sơ mang hồ sơ đã được chấp nhận đến nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký doanh nghiệp. Sau khi đối chiếu với hồ sơ nộp qua mạng. Chuyên viên sẽ cấp giấy Xác nhận tạm ngừng kinh doanh.

4.   Gia hạn Giấy xác nhận đăng ký tạm dừng kinh doanh

 Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

5.   Lệ phí

Không thu phí

6.   Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/tt-bkhđt hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

DỊCH VỤ

ĐẦU TƯ
HỢP ĐỒNG
TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Dịch vụ liên quan

Let’s Get Started on Your Confidential Consultation